Mẹ Và BéSau Sinh

[NOTE] 3 Cách nhận biết các loại từ trong tiếng anh đầy đủ dễ nhớ nhất

Bạn đang xem bài viết về chủ để : [NOTE] 3 Cách nhận diện các loại từ trong tiếng anh đầy đủ dễ nhớ nhất tại website Chuẩn Bị Đồ Sơ Sinh

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => [NOTE] 3 Cách nhận diện các loại từ trong tiếng anh đầy đủ dễ nhớ nhất phải ko? Nếu đúng tương tự thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các tri thức Có con 1 – 12 tuổi tại đây => Có con 1 – 12 tuổi

Việc phân biệt các loại từ trong Tiếng Anh luôn là một vấn đề khó khăn đối với những người học bởi mỗi loại từ lại có một công dụng và cách dùng riêng. Nhằm đem lại cái nhìn tổng quan, dễ hiểu nhất, bài viết dưới đây của Website Chuẩn Bị Đồ Sơ Sinh sẽ cung ứng 3 cách nhận diện các từ loại trong Tiếng Anh.

Cách nhận diện các loại từ trong Tiếng Anh qua công dụng

Có tất cả 8 loại từ chính trong Tiếng Anh. Ứng với mỗi công dụng riêng lẻ, mỗi loại từ này có vai trò bổ sung ý nghĩa cho câu.

Loại từ 

Công dụng

Ví dụ

Danh từ

Danh từ là những từ dùng để chỉ người, vật, việc, sự việc, sự vật,…

Trong một câu, một danh từ có thể có nhiều vai trò không giống nhau như làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ,…

money (tiền)

doctor (thầy thuốc)

school (trường học)

storm (cơn bão)

Động từ

Động từ là những từ dùng để chủ hành động, trạng thái của con người, vật, sự vật, sự vật, sự việc,…

Một động từ có thể có nhiều dạng không giống nhau dùng để biểu đạt thì của câu.

look (nhìn)

read (đọc)

listen (nghe)

run (chạy)

help (giúp sức)

join (tham gia)

Tính từ

Tính từ tà tà những từ được dùng để chỉ trạng thái, đặc điểm tính chất của người, sự vật, sự việc,…

friendly (thân thiết)

attractive (quyến rũ)

long (dài)

small (nhỏ)

Trạng từ

Trạng từ là những từ bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc bổ nghĩa cho cả câu. Trạng từ ko nhất quyết là một từ nhưng mà nó có thể là một cụm từ có chứa các từ loại khác.

slowly (chậm rãi)

usually (thường xuyên)

tomorrow (ngày mai)

yesterday (hôm qua)

Đại từ

Đại từ được chia làm năm loại gồm: đại từ nhân xưng, đại từ phản thân, đại từ biến động, đại từ chỉ định, đại từ sở hữu. 

Chúng đều có mục tiêu chung là thay thế cho danh từ để tránh sự lặp từ.

I (tôi)

you (bạn)

we (chúng tôi)

they (họ)

he (anh đấy)

she (cô đấy)

it (nó)

Giới từ

Giới từ là các từ được dùng để chỉ sự liên quan giữa hai danh từ không giống nhau trong câu.

to (tới)

at (tại)

in (trong)

on (trên)

for (vì)

Liên từ

Liên từ là từ dùng để liên kết các từ, cụm từ, các mệnh đề trong câu.

before (trước)

after (sau)

and (và)

or (hoặc)

but (nhưng)

Thán từ

Thán từ là những từ dùng để biểu đạt xúc cảm. Thường được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.

oh no (tôi ko)

well (ồ)

alas (thương ôi)

hmm (hừm)

uh (ừ)

Tín hiệu nhận diện các loại từ trong Tiếng Anh qua vị trí và dấu câu

Kế bên những công dụng, ta cũng cần ghi nhớ vị trí của các loại từ thông qua các tín hiệu nhận diện sau:

Từ loại

Vị trí

Ví dụ

Danh từ 

Làm chủ ngữ trong câu

Cat love to sit in boxes. (Con mèo rất thích ngồi bên trong những chiếc hộp.)

Xếp sau động từ làm tân ngữ

I love to eat vegetables. (Tôi rất thích ăn rau củ quả.)

Xếp sau mạo từ

A beautiful flower. (Một bông hoa đẹp.)

Xếp sau từ chỉ số lượng

I need some filtered water. (Tôi cần một ít nước lọc.)

Xếp sau từ hạn định

These new clothes. (Chỗ quần áo mới.)

Xếp sau tính từ sở hữu

Her blue dress is dirty. (Chiếc váy xanh của cô đấy đã bị bẩn.)

Xếp sau giới từ

This case in under investigation. (Vụ việc này đang được khảo sát.)

Động từ

Xếp sau chủ ngữ

I work in this factory. (Tôi làm việc trong nhà máy này.)

Xếp sau trạng từ chỉ tần suất

He often wakes up early. (Anh đấy thường dậy sớm.)

Đứng trước tân ngữ

Open the book, kids! (Mở sách ra nào các con!)

Đứng trước tính từ

She is short and fat. (Cô đấy thấp và to.)

Tính từ

Xếp sau động từ tobe và động từ liên kết

He is handsome. (Anh đấy đẹp trai.)

Đứng trước danh từ

She is just my lovely sister. (Cô đấy chỉ là em gái đáng yêu của tôi.)

Trạng từ

Đi sau chủ ngữ (trạng từ chỉ tần suất)

We often get up at 6 a.m. (Chúng tôi thường thức dậy lúc 6 giờ sáng.)

Đứng giữa trợ động từ và động từ thường

I have recently finished my homework. (Gần đây tôi đã hoàn thành bài tập về nhà của mình.)

Đứng cuối câu

The doctor told me to eat slowly. (Thầy thuốc dặn tôi phải ăn uống từ từ.)

Đứng một mình ở đầu câu/giữ câu, cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy.

Yesterday, I buy a new T-Shirt. (Hôm qua, tôi sắm một chiếc áo phông mới.)

Đại từ

Làm chủ ngữ

She speaks too quickly. (Cô đấy nói quá nhanh.)

Đi sau giới từ làm tân ngữ

My mother makes me a birthday cake. (Mẹ tôi làm cho tôi một chiếc bánh sinh nhật.)

Giới từ

Xếp sau động từ

He advised me not to give up. (Anh đấy khuyên tôi ko nên bỏ cuộc.)

Xếp sau tính từ

She is angry with her boyfriend. (Cô đấy giận bạn trai của mình.)

Trong cấu trúc câu “what … for?”

What do you wish for? (Bạn ước điều gì?)

Liên từ

Nằm giữa hai mệnh đề

I do morning exercise every day to keep fit and relax. (Tôi tập thể dục buổi sáng mỗi ngày để giữ dáng và thư giãn.)

Nằm giữa hai từ vựng có cùng công dụng

My friend and I went to the party together. (Tôi và bạn của mình cùng tham gia buổi tiệc.)

Thán từ

Đứng một mình ở đầu câu, có kết thúc bằng dấu chấm than

Hey! That’s a good idea. (Hey! Đây là một ý tưởng tuyệt vời.)

Nhận mặt qua cấu tạo từ – Đuôi của các loại từ trong Tiếng Anh

Ngoài vị trí của các loại từ, ta còn có thể nhận diện từ loại qua hình thái từ:

Từ loại

Hình thái từ

Ví dụ

Danh từ

Thường có đuôi kết thúc bằng các hậu tố như: ship, er, ant, ion, sion, tion, acy, age, ance, ence, hood, ar, or, ism, ist, ment, ness, y, ity,…

translation, television, peace, kindness, army

Động từ

Thường có kết thúc đuôi bằng: ate, ize, ify, en,…

hate, realize, memorize

Tính từ

Thường có kết thúc bằng các hậu tố như: al, ful, ly, ic, ive, able, ible, ous, cult, ish, ed, y, less, ing, ish, ed, like,…

beautiful, jealous, exciting, active, comfortable, dangerous

Trạng từ

Thường có kết thúc là đuôi: ly

hardly, beautifully, fully

Xem thêm: 

  • [UPDATE] 9 Từ loại trong tiếng anh: Cách dùng, vị trí, nhận diện & ví dụ cụ thể
  • Bảng chuyển đổi từ loại trong tiếng anh: 8 quy tắc cơ bản cần nhớ

Bài tập nhận diện các loại từ trong Tiếng Anh

Để củng cố những tri thức đã học về cách nhận diện các từ loại trong Tiếng Anh, dưới đây là một số dạng bài tập hữu ích dành cho các bạn.

Bài tập 1: Xác định loại từ của từ in đậm

1. She was wearing really beautiful earrings.

a. Adjective

b. Adverb

c. Noun

2. Wow, you have got a great score.

a. Conjunction

b. Interjection

c. Pronoun

3. The baby crawled under the bed.

a. Preposition

b. Conjunction

c. Adverb

4. She quickly packed her bag and left.

a. Noun

b. Adjective

c. Adverb

5. This is a depressing time to be living in London as people are arguing over the election.

a. Interjection

b. Adjective

c. Adverb

6. Take your first left then go over the bridge.

a. Noun

b. Preposition

c. Verb

7. There is a party next week though I don’t think I can go.

a. Preposition

b. Conjunction

c. Adverb

8. He thinks we will arrive at roughly 5pm.

a. Pronoun

b. Preposition

c. Conjunction

9. The music is very loud.

a. Adjective

b. Interjection

c. Noun

10. He goes to Spain often not only for the sun but also for the food.

a. Conjunction

b. Adverb

c. Preposition

Bài tập 2: Điền dạng đúng của các loại từ trong câu

1. A book may be evaluated by a reader or professional writer to create a book ________.

a. review 

b. reviewing 

c. reviewer 

d. reviewed

2. Read the book ________ and you can find the information you need.

a. care 

b. careful 

c. carefulness 

d. carefully

3. Not many people find reading more ________ than watching TV.

a. interest 

b. interested 

c. interesting 

d. interestingly

4. To become a novelist, you need to be ________.

a. imagine 

b. imagination 

c. imaginative 

d. imaginarily

5. They are going to _______ the pool to 1.8 meter.

a. deep 

b. depth 

c. deepen 

d. deeply

6. The referee had no hesitation in awarding the visiting team a _______.

a. penalty 

b. penalize

c. penal 

d. penalization

7. The sick man still finds it _____ to stand without support.

a. discomfort 

b. comforting 

c. uncomfortable 

d. comfortable

8. You will have to work hard if you want to ___________.

a. succeed 

b. successfully 

c. success 

d. successful

9. Their___________ has lasted for more than 20 years.

a. friendly 

b. friend 

c. friends 

d. friendship

10. English is an ______ language to learn.

a. easiness 

b. easily 

c. easy 

d. ease

11.  Physical ______ are good for our health.

a. activities 

b. activists 

c. actions 

d. acts

12. You should write a letter of _______to that institute.

a. inquire 

b. inquiry 

c. inquisition 

d. inquisitor

13. Don’t eat those vegetables. They’re __________

a. poison 

b. poisoning 

c. poisoned 

d. poisonous

14.  We’ll live a happier and  _______ life if we keep our environment clean.

a. health 

b. healthy 

c. unhealthy 

d. healthier

15. He decided, very  _______, not to drive when he was so tired

a. sense 

b. sensitively 

c. sensibly 

d. sensible

Bài tập 3: Gọi tên dạng đúng của các loại từ in đậm

1. The girl is not clever.

2. What do you want?

3. The cow is grazing in the field.

4. She wants to eat an apple.

5. He has been learning music for two months.

6. How much oil have you used?

7. People speak English all over the world.

8. They cannot jump here.

9. Today she is not in the office.

10. Edison invented the electric bulb.

11. How do you know the truth?

12. It may be true.

13. Honesty is the best policy.

14. India is the seventh largest country in the world.

15. It is very nóng today.

16. There is a bridge across the river.

17. She will have washed her clothes by 2 o’clock.

18. I am your teacher.

19. Kate is not honest.

20. What do you do on Sunday?

Bài tập 4: Xác định dạng đúng của từ in đậm trong các câu dưới đây

1. You may sit here.

2. He fled where his pursuers could not follow.

3. He behaves badly.

4. I shall punish you because you have done this.

5. I spoke to his brother.

6. She is too ugly.

7. He finished first though he began late.

8. Wait here till I return.

9. He has seen this picture recently.

10. Everybody expect good news.

11. He doesn’t help me in trouble.

12. The doctor gave me a tablet.

13. I do it because I choose to.

14. If I make a promise, I keep it.

15. You will pass if you work hard.

16. He can’t accept his mistake.

17. The tiger runs fast.

18. I do not know where I am.

19. How clever you are?

20. I could swim when I was six years old.

21. She missed her train yesterday.

22. A team of players from India has arrived.

23. Tom had a little lamb whose fleece was white as snow.

24. The postman brought the letter.

25. The house that you bought belongs to my uncle.

26. That boy cried for help.

27. I have lost my purse today.

28. It has been raining outside since morning.

29. The boy stood on the bench to see the sky.

30. They never fail who die in a great cause.

Đáp án:

Bài tập 1:

1-a

2-b

3-a

4-c

5-b

6-c

7-b

8-a

9-c

10-a

Bài tập 2:

1-a

4-c

7-c

10-c

13-d

2-d

5-c

8-a

11-a

14-d

3-c

6-a

9-d

12-b

15-b

Bài tập 3:

1. clever – adjective

2. you – pronoun

3. cow – noun

4. apple – noun

5. music – noun

6. oil – noun

7. English – noun

8. jump – noun

9. today – adverb

10. edison – proper noun

11. truth – abstract noun

12. may – modal verbs

13. best – adjective

14. India – proper noun

15. nóng – adjective

16. across – preposition

17. clothes – noun

18. your – possessive pronoun

19. is – linking verb

20. on – preposition

Bài tập 4:

1. here – adverb

2. pursuers – noun

3. badly – adverb

4. punish – verb

5. spoke – verb

6. too – adverb

7. first – adjective

8. till – conjunction

9. this – demonstrative pronoun

10. everybody – indefinite pronoun

11. trouble – noun

12. me – pronoun

13. because – adverb

14. promise – noun

15. will – modal auxiliary

16. can’t – modal auxiliary

17. the – definite article

18. where – adverb

19. how – interrogative adjective

20. six – adjective

21. yesterday – adverb

22. team – noun

23. had – auxiliary verb

24. brought – verb

25. that – relative pronoun

26. for – preposition

27. purse – noun

28. outside – adverb

29. bench – noun

30. never – adverb

Qua bài viết Website Chuẩn Bị Đồ Sơ Sinh san sớt trên đây, bạn đã nắm được 3 cách nhận diện các loại từ trong tiếng anh đơn giản qua công dụng, vị trí và cấu tạo từ. Hãy ghi nhớ và thực hành bài tập kèm theo để ứng dụng thật tốt nhé!

Chúc các bạn học tốt!

”Thông

3 Cách nhận diện các loại từ trong tiếng anh đầy đủ dễ nhớ nhất ” state=”close”] [NOTE] 3 Cách nhận diện các loại từ trong tiếng anh đầy đủ dễ nhớ nhất

Hình Ảnh về: [NOTE] 3 Cách nhận diện các loại từ trong tiếng anh đầy đủ dễ nhớ nhất

Video về: [NOTE] 3 Cách nhận diện các loại từ trong tiếng anh đầy đủ dễ nhớ nhất

Wiki về [NOTE] 3 Cách nhận diện các loại từ trong tiếng anh đầy đủ dễ nhớ nhất

[NOTE] 3 Cách nhận diện các loại từ trong tiếng anh đầy đủ dễ nhớ nhất -

Việc phân biệt các loại từ trong Tiếng Anh luôn là một vấn đề khó khăn đối với những người học bởi mỗi loại từ lại có một công dụng và cách dùng riêng. Nhằm đem lại cái nhìn tổng quan, dễ hiểu nhất, bài viết dưới đây của Website Chuẩn Bị Đồ Sơ Sinh sẽ cung ứng 3 cách nhận diện các từ loại trong Tiếng Anh.

Cách nhận diện các loại từ trong Tiếng Anh qua công dụng

Có tất cả 8 loại từ chính trong Tiếng Anh. Ứng với mỗi công dụng riêng lẻ, mỗi loại từ này có vai trò bổ sung ý nghĩa cho câu.

Loại từ 

Công dụng

Ví dụ

Danh từ

Danh từ là những từ dùng để chỉ người, vật, việc, sự việc, sự vật,…

Trong một câu, một danh từ có thể có nhiều vai trò không giống nhau như làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ,…

money (tiền)

doctor (thầy thuốc)

school (trường học)

storm (cơn bão)

Động từ

Động từ là những từ dùng để chủ hành động, trạng thái của con người, vật, sự vật, sự vật, sự việc,…

Một động từ có thể có nhiều dạng không giống nhau dùng để biểu đạt thì của câu.

look (nhìn)

read (đọc)

listen (nghe)

run (chạy)

help (giúp sức)

join (tham gia)

Tính từ

Tính từ tà tà những từ được dùng để chỉ trạng thái, đặc điểm tính chất của người, sự vật, sự việc,…

friendly (thân thiết)

attractive (quyến rũ)

long (dài)

small (nhỏ)

Trạng từ

Trạng từ là những từ bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc bổ nghĩa cho cả câu. Trạng từ ko nhất quyết là một từ nhưng mà nó có thể là một cụm từ có chứa các từ loại khác.

slowly (chậm rãi)

usually (thường xuyên)

tomorrow (ngày mai)

yesterday (hôm qua)

Đại từ

Đại từ được chia làm năm loại gồm: đại từ nhân xưng, đại từ phản thân, đại từ biến động, đại từ chỉ định, đại từ sở hữu. 

Chúng đều có mục tiêu chung là thay thế cho danh từ để tránh sự lặp từ.

I (tôi)

you (bạn)

we (chúng tôi)

they (họ)

he (anh đấy)

she (cô đấy)

it (nó)

Giới từ

Giới từ là các từ được dùng để chỉ sự liên quan giữa hai danh từ không giống nhau trong câu.

to (tới)

at (tại)

in (trong)

on (trên)

for (vì)

Liên từ

Liên từ là từ dùng để liên kết các từ, cụm từ, các mệnh đề trong câu.

before (trước)

after (sau)

and (và)

or (hoặc)

but (nhưng)

Thán từ

Thán từ là những từ dùng để biểu đạt xúc cảm. Thường được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.

oh no (tôi ko)

well (ồ)

alas (thương ôi)

hmm (hừm)

uh (ừ)

Tín hiệu nhận diện các loại từ trong Tiếng Anh qua vị trí và dấu câu

Kế bên những công dụng, ta cũng cần ghi nhớ vị trí của các loại từ thông qua các tín hiệu nhận diện sau:

Từ loại

Vị trí

Ví dụ

Danh từ 

Làm chủ ngữ trong câu

Cat love to sit in boxes. (Con mèo rất thích ngồi bên trong những chiếc hộp.)

Xếp sau động từ làm tân ngữ

I love to eat vegetables. (Tôi rất thích ăn rau củ quả.)

Xếp sau mạo từ

A beautiful flower. (Một bông hoa đẹp.)

Xếp sau từ chỉ số lượng

I need some filtered water. (Tôi cần một ít nước lọc.)

Xếp sau từ hạn định

These new clothes. (Chỗ quần áo mới.)

Xếp sau tính từ sở hữu

Her blue dress is dirty. (Chiếc váy xanh của cô đấy đã bị bẩn.)

Xếp sau giới từ

This case in under investigation. (Vụ việc này đang được khảo sát.)

Động từ

Xếp sau chủ ngữ

I work in this factory. (Tôi làm việc trong nhà máy này.)

Xếp sau trạng từ chỉ tần suất

He often wakes up early. (Anh đấy thường dậy sớm.)

Đứng trước tân ngữ

Open the book, kids! (Mở sách ra nào các con!)

Đứng trước tính từ

She is short and fat. (Cô đấy thấp và to.)

Tính từ

Xếp sau động từ tobe và động từ liên kết

He is handsome. (Anh đấy đẹp trai.)

Đứng trước danh từ

She is just my lovely sister. (Cô đấy chỉ là em gái đáng yêu của tôi.)

Trạng từ

Đi sau chủ ngữ (trạng từ chỉ tần suất)

We often get up at 6 a.m. (Chúng tôi thường thức dậy lúc 6 giờ sáng.)

Đứng giữa trợ động từ và động từ thường

I have recently finished my homework. (Gần đây tôi đã hoàn thành bài tập về nhà của mình.)

Đứng cuối câu

The doctor told me to eat slowly. (Thầy thuốc dặn tôi phải ăn uống từ từ.)

Đứng một mình ở đầu câu/giữ câu, cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy.

Yesterday, I buy a new T-Shirt. (Hôm qua, tôi sắm một chiếc áo phông mới.)

Đại từ

Làm chủ ngữ

She speaks too quickly. (Cô đấy nói quá nhanh.)

Đi sau giới từ làm tân ngữ

My mother makes me a birthday cake. (Mẹ tôi làm cho tôi một chiếc bánh sinh nhật.)

Giới từ

Xếp sau động từ

He advised me not to give up. (Anh đấy khuyên tôi ko nên bỏ cuộc.)

Xếp sau tính từ

She is angry with her boyfriend. (Cô đấy giận bạn trai của mình.)

Trong cấu trúc câu “what … for?”

What do you wish for? (Bạn ước điều gì?)

Liên từ

Nằm giữa hai mệnh đề

I do morning exercise every day to keep fit and relax. (Tôi tập thể dục buổi sáng mỗi ngày để giữ dáng và thư giãn.)

Nằm giữa hai từ vựng có cùng công dụng

My friend and I went to the party together. (Tôi và bạn của mình cùng tham gia buổi tiệc.)

Thán từ

Đứng một mình ở đầu câu, có kết thúc bằng dấu chấm than

Hey! That's a good idea. (Hey! Đây là một ý tưởng tuyệt vời.)

Nhận mặt qua cấu tạo từ - Đuôi của các loại từ trong Tiếng Anh

Ngoài vị trí của các loại từ, ta còn có thể nhận diện từ loại qua hình thái từ:

Từ loại

Hình thái từ

Ví dụ

Danh từ

Thường có đuôi kết thúc bằng các hậu tố như: ship, er, ant, ion, sion, tion, acy, age, ance, ence, hood, ar, or, ism, ist, ment, ness, y, ity,...

translation, television, peace, kindness, army

Động từ

Thường có kết thúc đuôi bằng: ate, ize, ify, en,...

hate, realize, memorize

Tính từ

Thường có kết thúc bằng các hậu tố như: al, ful, ly, ic, ive, able, ible, ous, cult, ish, ed, y, less, ing, ish, ed, like,...

beautiful, jealous, exciting, active, comfortable, dangerous

Trạng từ

Thường có kết thúc là đuôi: ly

hardly, beautifully, fully

Xem thêm: 

  • [UPDATE] 9 Từ loại trong tiếng anh: Cách dùng, vị trí, nhận diện & ví dụ cụ thể
  • Bảng chuyển đổi từ loại trong tiếng anh: 8 quy tắc cơ bản cần nhớ

Bài tập nhận diện các loại từ trong Tiếng Anh

Để củng cố những tri thức đã học về cách nhận diện các từ loại trong Tiếng Anh, dưới đây là một số dạng bài tập hữu ích dành cho các bạn.

Bài tập 1: Xác định loại từ của từ in đậm

1. She was wearing really beautiful earrings.

a. Adjective

b. Adverb

c. Noun

2. Wow, you have got a great score.

a. Conjunction

b. Interjection

c. Pronoun

3. The baby crawled under the bed.

a. Preposition

b. Conjunction

c. Adverb

4. She quickly packed her bag and left.

a. Noun

b. Adjective

c. Adverb

5. This is a depressing time to be living in London as people are arguing over the election.

a. Interjection

b. Adjective

c. Adverb

6. Take your first left then go over the bridge.

a. Noun

b. Preposition

c. Verb

7. There is a party next week though I don’t think I can go.

a. Preposition

b. Conjunction

c. Adverb

8. He thinks we will arrive at roughly 5pm.

a. Pronoun

b. Preposition

c. Conjunction

9. The music is very loud.

a. Adjective

b. Interjection

c. Noun

10. He goes to Spain often not only for the sun but also for the food.

a. Conjunction

b. Adverb

c. Preposition

Bài tập 2: Điền dạng đúng của các loại từ trong câu

1. A book may be evaluated by a reader or professional writer to create a book ________.

a. review 

b. reviewing 

c. reviewer 

d. reviewed

2. Read the book ________ and you can find the information you need.

a. care 

b. careful 

c. carefulness 

d. carefully

3. Not many people find reading more ________ than watching TV.

a. interest 

b. interested 

c. interesting 

d. interestingly

4. To become a novelist, you need to be ________.

a. imagine 

b. imagination 

c. imaginative 

d. imaginarily

5. They are going to _______ the pool to 1.8 meter.

a. deep 

b. depth 

c. deepen 

d. deeply

6. The referee had no hesitation in awarding the visiting team a _______.

a. penalty 

b. penalize

c. penal 

d. penalization

7. The sick man still finds it _____ to stand without support.

a. discomfort 

b. comforting 

c. uncomfortable 

d. comfortable

8. You will have to work hard if you want to ___________.

a. succeed 

b. successfully 

c. success 

d. successful

9. Their___________ has lasted for more than 20 years.

a. friendly 

b. friend 

c. friends 

d. friendship

10. English is an ______ language to learn.

a. easiness 

b. easily 

c. easy 

d. ease

11.  Physical ______ are good for our health.

a. activities 

b. activists 

c. actions 

d. acts

12. You should write a letter of _______to that institute.

a. inquire 

b. inquiry 

c. inquisition 

d. inquisitor

13. Don’t eat those vegetables. They’re __________

a. poison 

b. poisoning 

c. poisoned 

d. poisonous

14.  We’ll live a happier and  _______ life if we keep our environment clean.

a. health 

b. healthy 

c. unhealthy 

d. healthier

15. He decided, very  _______, not to drive when he was so tired

a. sense 

b. sensitively 

c. sensibly 

d. sensible

Bài tập 3: Gọi tên dạng đúng của các loại từ in đậm

1. The girl is not clever.

2. What do you want?

3. The cow is grazing in the field.

4. She wants to eat an apple.

5. He has been learning music for two months.

6. How much oil have you used?

7. People speak English all over the world.

8. They cannot jump here.

9. Today she is not in the office.

10. Edison invented the electric bulb.

11. How do you know the truth?

12. It may be true.

13. Honesty is the best policy.

14. India is the seventh largest country in the world.

15. It is very nóng today.

16. There is a bridge across the river.

17. She will have washed her clothes by 2 o’clock.

18. I am your teacher.

19. Kate is not honest.

20. What do you do on Sunday?

Bài tập 4: Xác định dạng đúng của từ in đậm trong các câu dưới đây

1. You may sit here.

2. He fled where his pursuers could not follow.

3. He behaves badly.

4. I shall punish you because you have done this.

5. I spoke to his brother.

6. She is too ugly.

7. He finished first though he began late.

8. Wait here till I return.

9. He has seen this picture recently.

10. Everybody expect good news.

11. He doesn’t help me in trouble.

12. The doctor gave me a tablet.

13. I do it because I choose to.

14. If I make a promise, I keep it.

15. You will pass if you work hard.

16. He can’t accept his mistake.

17. The tiger runs fast.

18. I do not know where I am.

19. How clever you are?

20. I could swim when I was six years old.

21. She missed her train yesterday.

22. A team of players from India has arrived.

23. Tom had a little lamb whose fleece was white as snow.

24. The postman brought the letter.

25. The house that you bought belongs to my uncle.

26. That boy cried for help.

27. I have lost my purse today.

28. It has been raining outside since morning.

29. The boy stood on the bench to see the sky.

30. They never fail who die in a great cause.

Đáp án:

Bài tập 1:

1-a

2-b

3-a

4-c

5-b

6-c

7-b

8-a

9-c

10-a

Bài tập 2:

1-a

4-c

7-c

10-c

13-d

2-d

5-c

8-a

11-a

14-d

3-c

6-a

9-d

12-b

15-b

Bài tập 3:

1. clever - adjective

2. you - pronoun

3. cow - noun

4. apple - noun

5. music - noun

6. oil - noun

7. English - noun

8. jump - noun

9. today - adverb

10. edison - proper noun

11. truth - abstract noun

12. may - modal verbs

13. best - adjective

14. India - proper noun

15. nóng - adjective

16. across - preposition

17. clothes - noun

18. your - possessive pronoun

19. is - linking verb

20. on - preposition

Bài tập 4:

1. here - adverb

2. pursuers - noun

3. badly - adverb

4. punish - verb

5. spoke - verb

6. too - adverb

7. first - adjective

8. till - conjunction

9. this - demonstrative pronoun

10. everybody - indefinite pronoun

11. trouble - noun

12. me - pronoun

13. because - adverb

14. promise - noun

15. will - modal auxiliary

16. can’t - modal auxiliary

17. the - definite article

18. where - adverb

19. how - interrogative adjective

20. six - adjective

21. yesterday - adverb

22. team - noun

23. had - auxiliary verb

24. brought - verb

25. that - relative pronoun

26. for - preposition

27. purse - noun

28. outside - adverb

29. bench - noun

30. never - adverb

Qua bài viết Website Chuẩn Bị Đồ Sơ Sinh san sớt trên đây, bạn đã nắm được 3 cách nhận diện các loại từ trong tiếng anh đơn giản qua công dụng, vị trí và cấu tạo từ. Hãy ghi nhớ và thực hành bài tập kèm theo để ứng dụng thật tốt nhé!

Chúc các bạn học tốt!

[rule_{ruleNumber}]

Việc phân biệt các loại từ trong Tiếng Anh luôn là một vấn đề khó khăn đối với những người học bởi mỗi loại từ lại có một công dụng và cách dùng riêng. Nhằm đem lại cái nhìn tổng quan, dễ hiểu nhất, bài viết dưới đây của Website Chuẩn Bị Đồ Sơ Sinh sẽ cung ứng 3 cách nhận diện các từ loại trong Tiếng Anh.

Cách nhận diện các loại từ trong Tiếng Anh qua công dụng

Có tất cả 8 loại từ chính trong Tiếng Anh. Ứng với mỗi công dụng riêng lẻ, mỗi loại từ này có vai trò bổ sung ý nghĩa cho câu.

Loại từ 

Công dụng

Ví dụ

Danh từ

Danh từ là những từ dùng để chỉ người, vật, việc, sự việc, sự vật,…

Trong một câu, một danh từ có thể có nhiều vai trò không giống nhau như làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ,…

money (tiền)

doctor (thầy thuốc)

school (trường học)

storm (cơn bão)

Động từ

Động từ là những từ dùng để chủ hành động, trạng thái của con người, vật, sự vật, sự vật, sự việc,…

Một động từ có thể có nhiều dạng không giống nhau dùng để biểu đạt thì của câu.

look (nhìn)

read (đọc)

listen (nghe)

run (chạy)

help (giúp sức)

join (tham gia)

Tính từ

Tính từ tà tà những từ được dùng để chỉ trạng thái, đặc điểm tính chất của người, sự vật, sự việc,…

friendly (thân thiết)

attractive (quyến rũ)

long (dài)

small (nhỏ)

Trạng từ

Trạng từ là những từ bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc bổ nghĩa cho cả câu. Trạng từ ko nhất quyết là một từ nhưng mà nó có thể là một cụm từ có chứa các từ loại khác.

slowly (chậm rãi)

usually (thường xuyên)

tomorrow (ngày mai)

yesterday (hôm qua)

Đại từ

Đại từ được chia làm năm loại gồm: đại từ nhân xưng, đại từ phản thân, đại từ biến động, đại từ chỉ định, đại từ sở hữu. 

Chúng đều có mục tiêu chung là thay thế cho danh từ để tránh sự lặp từ.

I (tôi)

you (bạn)

we (chúng tôi)

they (họ)

he (anh đấy)

she (cô đấy)

it (nó)

Giới từ

Giới từ là các từ được dùng để chỉ sự liên quan giữa hai danh từ không giống nhau trong câu.

to (tới)

at (tại)

in (trong)

on (trên)

for (vì)

Liên từ

Liên từ là từ dùng để liên kết các từ, cụm từ, các mệnh đề trong câu.

before (trước)

after (sau)

and (và)

or (hoặc)

but (nhưng)

Thán từ

Thán từ là những từ dùng để biểu đạt xúc cảm. Thường được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.

oh no (tôi ko)

well (ồ)

alas (thương ôi)

hmm (hừm)

uh (ừ)

Tín hiệu nhận diện các loại từ trong Tiếng Anh qua vị trí và dấu câu

Kế bên những công dụng, ta cũng cần ghi nhớ vị trí của các loại từ thông qua các tín hiệu nhận diện sau:

Từ loại

Vị trí

Ví dụ

Danh từ 

Làm chủ ngữ trong câu

Cat love to sit in boxes. (Con mèo rất thích ngồi bên trong những chiếc hộp.)

Xếp sau động từ làm tân ngữ

I love to eat vegetables. (Tôi rất thích ăn rau củ quả.)

Xếp sau mạo từ

A beautiful flower. (Một bông hoa đẹp.)

Xếp sau từ chỉ số lượng

I need some filtered water. (Tôi cần một ít nước lọc.)

Xếp sau từ hạn định

These new clothes. (Chỗ quần áo mới.)

Xếp sau tính từ sở hữu

Her blue dress is dirty. (Chiếc váy xanh của cô đấy đã bị bẩn.)

Xếp sau giới từ

This case in under investigation. (Vụ việc này đang được khảo sát.)

Động từ

Xếp sau chủ ngữ

I work in this factory. (Tôi làm việc trong nhà máy này.)

Xếp sau trạng từ chỉ tần suất

He often wakes up early. (Anh đấy thường dậy sớm.)

Đứng trước tân ngữ

Open the book, kids! (Mở sách ra nào các con!)

Đứng trước tính từ

She is short and fat. (Cô đấy thấp và to.)

Tính từ

Xếp sau động từ tobe và động từ liên kết

He is handsome. (Anh đấy đẹp trai.)

Đứng trước danh từ

She is just my lovely sister. (Cô đấy chỉ là em gái đáng yêu của tôi.)

Trạng từ

Đi sau chủ ngữ (trạng từ chỉ tần suất)

We often get up at 6 a.m. (Chúng tôi thường thức dậy lúc 6 giờ sáng.)

Đứng giữa trợ động từ và động từ thường

I have recently finished my homework. (Gần đây tôi đã hoàn thành bài tập về nhà của mình.)

Đứng cuối câu

The doctor told me to eat slowly. (Thầy thuốc dặn tôi phải ăn uống từ từ.)

Đứng một mình ở đầu câu/giữ câu, cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy.

Yesterday, I buy a new T-Shirt. (Hôm qua, tôi sắm một chiếc áo phông mới.)

Đại từ

Làm chủ ngữ

She speaks too quickly. (Cô đấy nói quá nhanh.)

Đi sau giới từ làm tân ngữ

My mother makes me a birthday cake. (Mẹ tôi làm cho tôi một chiếc bánh sinh nhật.)

Giới từ

Xếp sau động từ

He advised me not to give up. (Anh đấy khuyên tôi ko nên bỏ cuộc.)

Xếp sau tính từ

She is angry with her boyfriend. (Cô đấy giận bạn trai của mình.)

Trong cấu trúc câu “what … for?”

What do you wish for? (Bạn ước điều gì?)

Liên từ

Nằm giữa hai mệnh đề

I do morning exercise every day to keep fit and relax. (Tôi tập thể dục buổi sáng mỗi ngày để giữ dáng và thư giãn.)

Nằm giữa hai từ vựng có cùng công dụng

My friend and I went to the party together. (Tôi và bạn của mình cùng tham gia buổi tiệc.)

Thán từ

Đứng một mình ở đầu câu, có kết thúc bằng dấu chấm than

Hey! That’s a good idea. (Hey! Đây là một ý tưởng tuyệt vời.)

Nhận mặt qua cấu tạo từ – Đuôi của các loại từ trong Tiếng Anh

Ngoài vị trí của các loại từ, ta còn có thể nhận diện từ loại qua hình thái từ:

Từ loại

Hình thái từ

Ví dụ

Danh từ

Thường có đuôi kết thúc bằng các hậu tố như: ship, er, ant, ion, sion, tion, acy, age, ance, ence, hood, ar, or, ism, ist, ment, ness, y, ity,…

translation, television, peace, kindness, army

Động từ

Thường có kết thúc đuôi bằng: ate, ize, ify, en,…

hate, realize, memorize

Tính từ

Thường có kết thúc bằng các hậu tố như: al, ful, ly, ic, ive, able, ible, ous, cult, ish, ed, y, less, ing, ish, ed, like,…

beautiful, jealous, exciting, active, comfortable, dangerous

Trạng từ

Thường có kết thúc là đuôi: ly

hardly, beautifully, fully

Xem thêm: 

  • [UPDATE] 9 Từ loại trong tiếng anh: Cách dùng, vị trí, nhận diện & ví dụ cụ thể
  • Bảng chuyển đổi từ loại trong tiếng anh: 8 quy tắc cơ bản cần nhớ

Bài tập nhận diện các loại từ trong Tiếng Anh

Để củng cố những tri thức đã học về cách nhận diện các từ loại trong Tiếng Anh, dưới đây là một số dạng bài tập hữu ích dành cho các bạn.

Bài tập 1: Xác định loại từ của từ in đậm

1. She was wearing really beautiful earrings.

a. Adjective

b. Adverb

c. Noun

2. Wow, you have got a great score.

a. Conjunction

b. Interjection

c. Pronoun

3. The baby crawled under the bed.

a. Preposition

b. Conjunction

c. Adverb

4. She quickly packed her bag and left.

a. Noun

b. Adjective

c. Adverb

5. This is a depressing time to be living in London as people are arguing over the election.

a. Interjection

b. Adjective

c. Adverb

6. Take your first left then go over the bridge.

a. Noun

b. Preposition

c. Verb

7. There is a party next week though I don’t think I can go.

a. Preposition

b. Conjunction

c. Adverb

8. He thinks we will arrive at roughly 5pm.

a. Pronoun

b. Preposition

c. Conjunction

9. The music is very loud.

a. Adjective

b. Interjection

c. Noun

10. He goes to Spain often not only for the sun but also for the food.

a. Conjunction

b. Adverb

c. Preposition

Bài tập 2: Điền dạng đúng của các loại từ trong câu

1. A book may be evaluated by a reader or professional writer to create a book ________.

a. review 

b. reviewing 

c. reviewer 

d. reviewed

2. Read the book ________ and you can find the information you need.

a. care 

b. careful 

c. carefulness 

d. carefully

3. Not many people find reading more ________ than watching TV.

a. interest 

b. interested 

c. interesting 

d. interestingly

4. To become a novelist, you need to be ________.

a. imagine 

b. imagination 

c. imaginative 

d. imaginarily

5. They are going to _______ the pool to 1.8 meter.

a. deep 

b. depth 

c. deepen 

d. deeply

6. The referee had no hesitation in awarding the visiting team a _______.

a. penalty 

b. penalize

c. penal 

d. penalization

7. The sick man still finds it _____ to stand without support.

a. discomfort 

b. comforting 

c. uncomfortable 

d. comfortable

8. You will have to work hard if you want to ___________.

a. succeed 

b. successfully 

c. success 

d. successful

9. Their___________ has lasted for more than 20 years.

a. friendly 

b. friend 

c. friends 

d. friendship

10. English is an ______ language to learn.

a. easiness 

b. easily 

c. easy 

d. ease

11.  Physical ______ are good for our health.

a. activities 

b. activists 

c. actions 

d. acts

12. You should write a letter of _______to that institute.

a. inquire 

b. inquiry 

c. inquisition 

d. inquisitor

13. Don’t eat those vegetables. They’re __________

a. poison 

b. poisoning 

c. poisoned 

d. poisonous

14.  We’ll live a happier and  _______ life if we keep our environment clean.

a. health 

b. healthy 

c. unhealthy 

d. healthier

15. He decided, very  _______, not to drive when he was so tired

a. sense 

b. sensitively 

c. sensibly 

d. sensible

Bài tập 3: Gọi tên dạng đúng của các loại từ in đậm

1. The girl is not clever.

2. What do you want?

3. The cow is grazing in the field.

4. She wants to eat an apple.

5. He has been learning music for two months.

6. How much oil have you used?

7. People speak English all over the world.

8. They cannot jump here.

9. Today she is not in the office.

10. Edison invented the electric bulb.

11. How do you know the truth?

12. It may be true.

13. Honesty is the best policy.

14. India is the seventh largest country in the world.

15. It is very nóng today.

16. There is a bridge across the river.

17. She will have washed her clothes by 2 o’clock.

18. I am your teacher.

19. Kate is not honest.

20. What do you do on Sunday?

Bài tập 4: Xác định dạng đúng của từ in đậm trong các câu dưới đây

1. You may sit here.

2. He fled where his pursuers could not follow.

3. He behaves badly.

4. I shall punish you because you have done this.

5. I spoke to his brother.

6. She is too ugly.

7. He finished first though he began late.

8. Wait here till I return.

9. He has seen this picture recently.

10. Everybody expect good news.

11. He doesn’t help me in trouble.

12. The doctor gave me a tablet.

13. I do it because I choose to.

14. If I make a promise, I keep it.

15. You will pass if you work hard.

16. He can’t accept his mistake.

17. The tiger runs fast.

18. I do not know where I am.

19. How clever you are?

20. I could swim when I was six years old.

21. She missed her train yesterday.

22. A team of players from India has arrived.

23. Tom had a little lamb whose fleece was white as snow.

24. The postman brought the letter.

25. The house that you bought belongs to my uncle.

26. That boy cried for help.

27. I have lost my purse today.

28. It has been raining outside since morning.

29. The boy stood on the bench to see the sky.

30. They never fail who die in a great cause.

Đáp án:

Bài tập 1:

1-a

2-b

3-a

4-c

5-b

6-c

7-b

8-a

9-c

10-a

Bài tập 2:

1-a

4-c

7-c

10-c

13-d

2-d

5-c

8-a

11-a

14-d

3-c

6-a

9-d

12-b

15-b

Bài tập 3:

1. clever – adjective

2. you – pronoun

3. cow – noun

4. apple – noun

5. music – noun

6. oil – noun

7. English – noun

8. jump – noun

9. today – adverb

10. edison – proper noun

11. truth – abstract noun

12. may – modal verbs

13. best – adjective

14. India – proper noun

15. nóng – adjective

16. across – preposition

17. clothes – noun

18. your – possessive pronoun

19. is – linking verb

20. on – preposition

Bài tập 4:

1. here – adverb

2. pursuers – noun

3. badly – adverb

4. punish – verb

5. spoke – verb

6. too – adverb

7. first – adjective

8. till – conjunction

9. this – demonstrative pronoun

10. everybody – indefinite pronoun

11. trouble – noun

12. me – pronoun

13. because – adverb

14. promise – noun

15. will – modal auxiliary

16. can’t – modal auxiliary

17. the – definite article

18. where – adverb

19. how – interrogative adjective

20. six – adjective

21. yesterday – adverb

22. team – noun

23. had – auxiliary verb

24. brought – verb

25. that – relative pronoun

26. for – preposition

27. purse – noun

28. outside – adverb

29. bench – noun

30. never – adverb

Qua bài viết Website Chuẩn Bị Đồ Sơ Sinh san sớt trên đây, bạn đã nắm được 3 cách nhận diện các loại từ trong tiếng anh đơn giản qua công dụng, vị trí và cấu tạo từ. Hãy ghi nhớ và thực hành bài tập kèm theo để ứng dụng thật tốt nhé!

Chúc các bạn học tốt!

#NOTE #Cách #nhận #biết #các #loại #từ #trong #tiếng #anh #đầy #đủ #dễ #nhớ #nhất

[rule_3_plain]

#NOTE #Cách #nhận #biết #các #loại #từ #trong #tiếng #anh #đầy #đủ #dễ #nhớ #nhất

Việc phân biệt các loại từ trong Tiếng Anh luôn là một vấn đề khó khăn đối với những người học bởi mỗi loại từ lại có một công dụng và cách dùng riêng. Nhằm đem lại cái nhìn tổng quan, dễ hiểu nhất, bài viết dưới đây của Website Chuẩn Bị Đồ Sơ Sinh sẽ cung ứng 3 cách nhận diện các từ loại trong Tiếng Anh.

Hàng triệu trẻ em đã tăng trưởng khả năng tiếng nói của mình thông qua các ứng dụng học tập của Website Chuẩn Bị Đồ Sơ Sinh
Đăng ký ngay để được Website Chuẩn Bị Đồ Sơ Sinh tư vấn miễn phí về thành phầm và lộ trình học cho con.

*Vui lòng rà soát lại họ tên

*Vui lòng rà soát lại SĐT

Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí

Cách nhận diện các loại từ trong Tiếng Anh qua công dụng
Có tất cả 8 loại từ chính trong Tiếng Anh. Ứng với mỗi công dụng riêng lẻ, mỗi loại từ này có vai trò bổ sung ý nghĩa cho câu.

Loại từ 

Công dụng

Ví dụ

Danh từ

Danh từ là những từ dùng để chỉ người, vật, việc, sự việc, sự vật,…
Trong một câu, một danh từ có thể có nhiều vai trò không giống nhau như làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ,…

money (tiền)
doctor (thầy thuốc)
school (trường học)
storm (cơn bão)

Động từ

Động từ là những từ dùng để chủ hành động, trạng thái của con người, vật, sự vật, sự vật, sự việc,…
Một động từ có thể có nhiều dạng không giống nhau dùng để biểu đạt thì của câu.

look (nhìn)
read (đọc)
listen (nghe)
run (chạy)
help (giúp sức)
join (tham gia)

Tính từ

Tính từ tà tà những từ được dùng để chỉ trạng thái, đặc điểm tính chất của người, sự vật, sự việc,…

friendly (thân thiết)
attractive (quyến rũ)
long (dài)
small (nhỏ)

Trạng từ

Trạng từ là những từ bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc bổ nghĩa cho cả câu. Trạng từ ko nhất quyết là một từ nhưng mà nó có thể là một cụm từ có chứa các từ loại khác.

slowly (chậm rãi)
usually (thường xuyên)
tomorrow (ngày mai)
yesterday (hôm qua)

Đại từ

Đại từ được chia làm năm loại gồm: đại từ nhân xưng, đại từ phản thân, đại từ biến động, đại từ chỉ định, đại từ sở hữu. 
Chúng đều có mục tiêu chung là thay thế cho danh từ để tránh sự lặp từ.

I (tôi)
you (bạn)
we (chúng tôi)
they (họ)
he (anh đấy)
she (cô đấy)
it (nó)

Giới từ

Giới từ là các từ được dùng để chỉ sự liên quan giữa hai danh từ không giống nhau trong câu.

to (tới)
at (tại)
in (trong)
on (trên)
for (vì)

Liên từ

Liên từ là từ dùng để liên kết các từ, cụm từ, các mệnh đề trong câu.

before (trước)
after (sau)
and (và)
or (hoặc)
but (nhưng)

Thán từ

Thán từ là những từ dùng để biểu đạt xúc cảm. Thường được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.

oh no (tôi ko)
well (ồ)
alas (thương ôi)
hmm (hừm)
uh (ừ)

Tín hiệu nhận diện các loại từ trong Tiếng Anh qua vị trí và dấu câu
Kế bên những công dụng, ta cũng cần ghi nhớ vị trí của các loại từ thông qua các tín hiệu nhận diện sau:

Từ loại

Vị trí

Ví dụ

Danh từ 

Làm chủ ngữ trong câu

Cat love to sit in boxes. (Con mèo rất thích ngồi bên trong những chiếc hộp.)

Xếp sau động từ làm tân ngữ

I love to eat vegetables. (Tôi rất thích ăn rau củ quả.)

Xếp sau mạo từ

A beautiful flower. (Một bông hoa đẹp.)

Xếp sau từ chỉ số lượng

I need some filtered water. (Tôi cần một ít nước lọc.)

Xếp sau từ hạn định

These new clothes. (Chỗ quần áo mới.)

Xếp sau tính từ sở hữu

Her blue dress is dirty. (Chiếc váy xanh của cô đấy đã bị bẩn.)

Xếp sau giới từ

This case in under investigation. (Vụ việc này đang được khảo sát.)

Động từ

Xếp sau chủ ngữ

I work in this factory. (Tôi làm việc trong nhà máy này.)

Xếp sau trạng từ chỉ tần suất

He often wakes up early. (Anh đấy thường dậy sớm.)

Đứng trước tân ngữ

Open the book, kids! (Mở sách ra nào các con!)

Đứng trước tính từ

She is short and fat. (Cô đấy thấp và to.)

Tính từ

Xếp sau động từ tobe và động từ liên kết

He is handsome. (Anh đấy đẹp trai.)

Đứng trước danh từ

She is just my lovely sister. (Cô đấy chỉ là em gái đáng yêu của tôi.)

Trạng từ

Đi sau chủ ngữ (trạng từ chỉ tần suất)

We often get up at 6 a.m. (Chúng tôi thường thức dậy lúc 6 giờ sáng.)

Đứng giữa trợ động từ và động từ thường

I have recently finished my homework. (Gần đây tôi đã hoàn thành bài tập về nhà của mình.)

Đứng cuối câu

The doctor told me to eat slowly. (Thầy thuốc dặn tôi phải ăn uống từ từ.)

Đứng một mình ở đầu câu/giữ câu, cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy.

Yesterday, I buy a new T-Shirt. (Hôm qua, tôi sắm một chiếc áo phông mới.)

Đại từ

Làm chủ ngữ

She speaks too quickly. (Cô đấy nói quá nhanh.)

Đi sau giới từ làm tân ngữ

My mother makes me a birthday cake. (Mẹ tôi làm cho tôi một chiếc bánh sinh nhật.)

Giới từ

Xếp sau động từ

He advised me not to give up. (Anh đấy khuyên tôi ko nên bỏ cuộc.)

Xếp sau tính từ

She is angry with her boyfriend. (Cô đấy giận bạn trai của mình.)

Trong cấu trúc câu “what … for?”

What do you wish for? (Bạn ước điều gì?)

Liên từ

Nằm giữa hai mệnh đề

I do morning exercise every day to keep fit and relax. (Tôi tập thể dục buổi sáng mỗi ngày để giữ dáng và thư giãn.)

Nằm giữa hai từ vựng có cùng công dụng

My friend and I went to the party together. (Tôi và bạn của mình cùng tham gia buổi tiệc.)

Thán từ

Đứng một mình ở đầu câu, có kết thúc bằng dấu chấm than

Hey! That’s a good idea. (Hey! Đây là một ý tưởng tuyệt vời.)

Nhận mặt qua cấu tạo từ – Đuôi của các loại từ trong Tiếng Anh
Ngoài vị trí của các loại từ, ta còn có thể nhận diện từ loại qua hình thái từ:

Từ loại

Hình thái từ

Ví dụ

Danh từ

Thường có đuôi kết thúc bằng các hậu tố như: ship, er, ant, ion, sion, tion, acy, age, ance, ence, hood, ar, or, ism, ist, ment, ness, y, ity,…

translation, television, peace, kindness, army

Động từ

Thường có kết thúc đuôi bằng: ate, ize, ify, en,…

hate, realize, memorize

Tính từ

Thường có kết thúc bằng các hậu tố như: al, ful, ly, ic, ive, able, ible, ous, cult, ish, ed, y, less, ing, ish, ed, like,…

beautiful, jealous, exciting, active, comfortable, dangerous

Trạng từ

Thường có kết thúc là đuôi: ly

hardly, beautifully, fully

Xem thêm: 

[UPDATE] 9 Từ loại trong tiếng anh: Cách dùng, vị trí, nhận diện & ví dụ cụ thể
Bảng chuyển đổi từ loại trong tiếng anh: 8 quy tắc cơ bản cần nhớ

Bài tập nhận diện các loại từ trong Tiếng Anh
Để củng cố những tri thức đã học về cách nhận diện các từ loại trong Tiếng Anh, dưới đây là một số dạng bài tập hữu ích dành cho các bạn.
Bài tập 1: Xác định loại từ của từ in đậm
1. She was wearing really beautiful earrings.
a. Adjective
b. Adverb
c. Noun
2. Wow, you have got a great score.
a. Conjunction
b. Interjection
c. Pronoun
3. The baby crawled under the bed.
a. Preposition
b. Conjunction
c. Adverb
4. She quickly packed her bag and left.
a. Noun
b. Adjective
c. Adverb
5. This is a depressing time to be living in London as people are arguing over the election.
a. Interjection
b. Adjective
c. Adverb
6. Take your first left then go over the bridge.
a. Noun
b. Preposition
c. Verb
7. There is a party next week though I don’t think I can go.
a. Preposition
b. Conjunction
c. Adverb
8. He thinks we will arrive at roughly 5pm.
a. Pronoun
b. Preposition
c. Conjunction
9. The music is very loud.
a. Adjective
b. Interjection
c. Noun
10. He goes to Spain often not only for the sun but also for the food.
a. Conjunction
b. Adverb
c. Preposition
Bài tập 2: Điền dạng đúng của các loại từ trong câu
1. A book may be evaluated by a reader or professional writer to create a book ________.
a. review 
b. reviewing 
c. reviewer 
d. reviewed
2. Read the book ________ and you can find the information you need.
a. care 
b. careful 
c. carefulness 
d. carefully
3. Not many people find reading more ________ than watching TV.
a. interest 
b. interested 
c. interesting 
d. interestingly
4. To become a novelist, you need to be ________.
a. imagine 
b. imagination 
c. imaginative 
d. imaginarily
5. They are going to _______ the pool to 1.8 meter.
a. deep 
b. depth 
c. deepen 
d. deeply
6. The referee had no hesitation in awarding the visiting team a _______.
a. penalty 
b. penalize
c. penal 
d. penalization
7. The sick man still finds it _____ to stand without support.
a. discomfort 
b. comforting 
c. uncomfortable 
d. comfortable
8. You will have to work hard if you want to ___________.
a. succeed 
b. successfully 
c. success 
d. successful
9. Their___________ has lasted for more than 20 years.
a. friendly 
b. friend 
c. friends 
d. friendship
10. English is an ______ language to learn.
a. easiness 
b. easily 
c. easy 
d. ease
11.  Physical ______ are good for our health.
a. activities 
b. activists 
c. actions 
d. acts
12. You should write a letter of _______to that institute.
a. inquire 
b. inquiry 
c. inquisition 
d. inquisitor
13. Don’t eat those vegetables. They’re __________
a. poison 
b. poisoning 
c. poisoned 
d. poisonous
14.  We’ll live a happier and  _______ life if we keep our environment clean.
a. health 
b. healthy 
c. unhealthy 
d. healthier
15. He decided, very  _______, not to drive when he was so tired
a. sense 
b. sensitively 
c. sensibly 
d. sensible
Bài tập 3: Gọi tên dạng đúng của các loại từ in đậm
1. The girl is not clever.
2. What do you want?
3. The cow is grazing in the field.
4. She wants to eat an apple.
5. He has been learning music for two months.
6. How much oil have you used?
7. People speak English all over the world.
8. They cannot jump here.
9. Today she is not in the office.
10. Edison invented the electric bulb.
11. How do you know the truth?
12. It may be true.
13. Honesty is the best policy.
14. India is the seventh largest country in the world.
15. It is very nóng today.
16. There is a bridge across the river.
17. She will have washed her clothes by 2 o’clock.
18. I am your teacher.
19. Kate is not honest.
20. What do you do on Sunday?
Bài tập 4: Xác định dạng đúng của từ in đậm trong các câu dưới đây
1. You may sit here.
2. He fled where his pursuers could not follow.
3. He behaves badly.
4. I shall punish you because you have done this.
5. I spoke to his brother.
6. She is too ugly.
7. He finished first though he began late.
8. Wait here till I return.
9. He has seen this picture recently.
10. Everybody expect good news.
11. He doesn’t help me in trouble.
12. The doctor gave me a tablet.
13. I do it because I choose to.
14. If I make a promise, I keep it.
15. You will pass if you work hard.
16. He can’t accept his mistake.
17. The tiger runs fast.
18. I do not know where I am.
19. How clever you are?
20. I could swim when I was six years old.
21. She missed her train yesterday.
22. A team of players from India has arrived.
23. Tom had a little lamb whose fleece was white as snow.
24. The postman brought the letter.
25. The house that you bought belongs to my uncle.
26. That boy cried for help.
27. I have lost my purse today.
28. It has been raining outside since morning.
29. The boy stood on the bench to see the sky.
30. They never fail who die in a great cause.
Đáp án:
Bài tập 1:

1-a

2-b

3-a

4-c

5-b

6-c

7-b

8-a

9-c

10-a

Bài tập 2:

1-a

4-c

7-c

10-c

13-d

2-d

5-c

8-a

11-a

14-d

3-c

6-a

9-d

12-b

15-b

Bài tập 3:
1. clever – adjective
2. you – pronoun
3. cow – noun
4. apple – noun
5. music – noun
6. oil – noun
7. English – noun
8. jump – noun
9. today – adverb
10. edison – proper noun
11. truth – abstract noun
12. may – modal verbs
13. best – adjective
14. India – proper noun
15. nóng – adjective
16. across – preposition
17. clothes – noun
18. your – possessive pronoun
19. is – linking verb
20. on – preposition
Bài tập 4:
1. here – adverb
2. pursuers – noun
3. badly – adverb
4. punish – verb
5. spoke – verb
6. too – adverb
7. first – adjective
8. till – conjunction
9. this – demonstrative pronoun
10. everybody – indefinite pronoun
11. trouble – noun
12. me – pronoun
13. because – adverb
14. promise – noun
15. will – modal auxiliary
16. can’t – modal auxiliary
17. the – definite article
18. where – adverb
19. how – interrogative adjective
20. six – adjective
21. yesterday – adverb
22. team – noun
23. had – auxiliary verb
24. brought – verb
25. that – relative pronoun
26. for – preposition
27. purse – noun
28. outside – adverb
29. bench – noun
30. never – adverb
Qua bài viết Website Chuẩn Bị Đồ Sơ Sinh san sớt trên đây, bạn đã nắm được 3 cách nhận diện các loại từ trong tiếng anh đơn giản qua công dụng, vị trí và cấu tạo từ. Hãy ghi nhớ và thực hành bài tập kèm theo để ứng dụng thật tốt nhé!
Chúc các bạn học tốt!

  Tài liệu tham khảo

How to Identify Parts of Speech – Ngày truy cập: 29/06/2022

https://www.wikihow.com/Identify-Parts-of-Speech 

.share-box {
position: relative;
display: flex;
align-items: center;
float: right;
}

.share-box .share-title {
font-size: 14px;
font-weight: bold;
color: #4e4c50;
align-items: center;
height: 30px;
float:right;
}

.share-box .img-share {
width: 20px;
height: 20px;
margin-left: 8px;
}

.share-box .share-content {
padding: 10px 14px 18px;
width: 340px;
position: absolute;
top: 42px;
background: #fff;
right: 0;
border-radius: 5px;
box-shadow: 4px 8px 20px rgba(0, 0, 0, 0.4);
display: none;
z-index: 10;
}
.share-box .share-content .share-content-arrow {
width: 50px;
height: 25px;
position: absolute;
top: -25px;
right: 40px;
transform: translateX(-50%);
overflow: hidden;
}

.share-box .share-content .share-content-arrow::before {
content: “”;
position: absolute;
width: 20px;
height: 20px;
background: white;
transform: translateX(-50%) translateY(80%) rotate(45deg);
top: 0;
left: 50%;
box-shadow: 4px 8px 20px rgba(0, 0, 0, 0.4);
}

.share-box .share-content .share-social {
padding: 15px 0;
border-bottom: 1px solid #ddd;
}

.share-box .share-content .share-social span {
font-size: 16px;
font-weight: bold;
color: #4e4c50;
}

.share-box .share-content p {
margin-top: 16px;
}

.share-box .share-content .copy-text {
position: relative;
padding: 10px;
background: #fff;
border: 1px solid #ddd;
border-radius: 10px;
display: flex;
margin-top: 8px;
}

.share-box .share-content .copy-text {
position: relative;
padding: 10px;
background: #fff;
border: 1px solid #ddd;
border-radius: 10px;
display: flex;
margin-top: 8px;
}

.share-content .copy-text input.url {
font-size: 14px;
border: none;
outline: none;
width: 88%;
}

.share-content .copy-text button {
position: absolute;
top: 50%;
right: 6px;
background: #2d87f3;
padding: 8px;
color: #fff;
border-radius: 6px;
transform: translateY(-50%);
}

.share-content .copy-text button:active {
opacity: 0.6;
}

.share-content .copy-text button:after {
position: absolute;
content: “Đã sao chép”;
top: 48px;
right: -20px;
padding: 10px;
font-size: 14px;
border-radius: 14px;
background: #2d87f3;
color: #fff;
display: none;
white-space: nowrap;
}

.share-content .copy-text button:before {
position: absolute;
top: 34px;
right: 5px;
content: “”;
border-width: 8px;
border-style: solid;
border-color: transparent transparent #2d87f3 transparent;
display: none;
}

.share-content .copy-text.active button:before,
.share-content .copy-text.active button:after {
display: block;
}

San sớt bài viết

San sớt

Sao chép đường dẫn

$(document).ready(function () {
let postUrl = window.location.href;
$(‘.share-content .copy-text input.url’).val(postUrl);
shareSocial($(‘.share-box’), $(‘.share-box .share-content .copy-text’), postUrl);
})
function shareSocial(shareBox, copyText, url) {
toggleShareBox(shareBox, url);
copyUrl(copyText);
}
function toggleShareBox(shareBox, postUrl) {
shareBox.children(‘.share-title’).click(async (event) => {
if (navigator.share && window.mobileAndTabletCheck()) {
await navigator.share({
url: `${postUrl}`
})
} else {
shareBox.children(‘.share-content’).toggle();
event.stopPropagation();
}
});
shareBox.children(‘.share-content’).click(function (event) {
event.stopPropagation();
})
$(document).click(function () {
shareBox.children(‘.share-content’).hide();
})
}
function copyUrl(copyText) {
copyText.children(‘button’).click(function (event) {
copyText.children(‘input.url’).select();
document.execCommand(‘copy’);
copyText.addClass(‘active’);
window.getSelection().removeAllRanges();
event.stopPropagation();
setTimeout(function () {
copyText.removeClass(‘active’);
}, 2500);
})
}

Phương Đặng

Tôi là Phương – Chỉnh sửa viên Content Marketing hơn 3 năm kinh nghiệm nhiều chủng loại lĩnh vực.

#NOTE #Cách #nhận #biết #các #loại #từ #trong #tiếng #anh #đầy #đủ #dễ #nhớ #nhất

[rule_2_plain]

#NOTE #Cách #nhận #biết #các #loại #từ #trong #tiếng #anh #đầy #đủ #dễ #nhớ #nhất

[rule_2_plain]

#NOTE #Cách #nhận #biết #các #loại #từ #trong #tiếng #anh #đầy #đủ #dễ #nhớ #nhất

[rule_3_plain]

#NOTE #Cách #nhận #biết #các #loại #từ #trong #tiếng #anh #đầy #đủ #dễ #nhớ #nhất

Việc phân biệt các loại từ trong Tiếng Anh luôn là một vấn đề khó khăn đối với những người học bởi mỗi loại từ lại có một công dụng và cách dùng riêng. Nhằm đem lại cái nhìn tổng quan, dễ hiểu nhất, bài viết dưới đây của Website Chuẩn Bị Đồ Sơ Sinh sẽ cung ứng 3 cách nhận diện các từ loại trong Tiếng Anh.

Hàng triệu trẻ em đã tăng trưởng khả năng tiếng nói của mình thông qua các ứng dụng học tập của Website Chuẩn Bị Đồ Sơ Sinh
Đăng ký ngay để được Website Chuẩn Bị Đồ Sơ Sinh tư vấn miễn phí về thành phầm và lộ trình học cho con.

*Vui lòng rà soát lại họ tên

*Vui lòng rà soát lại SĐT

Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí

Cách nhận diện các loại từ trong Tiếng Anh qua công dụng
Có tất cả 8 loại từ chính trong Tiếng Anh. Ứng với mỗi công dụng riêng lẻ, mỗi loại từ này có vai trò bổ sung ý nghĩa cho câu.

Loại từ 

Công dụng

Ví dụ

Danh từ

Danh từ là những từ dùng để chỉ người, vật, việc, sự việc, sự vật,…
Trong một câu, một danh từ có thể có nhiều vai trò không giống nhau như làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ,…

money (tiền)
doctor (thầy thuốc)
school (trường học)
storm (cơn bão)

Động từ

Động từ là những từ dùng để chủ hành động, trạng thái của con người, vật, sự vật, sự vật, sự việc,…
Một động từ có thể có nhiều dạng không giống nhau dùng để biểu đạt thì của câu.

look (nhìn)
read (đọc)
listen (nghe)
run (chạy)
help (giúp sức)
join (tham gia)

Tính từ

Tính từ tà tà những từ được dùng để chỉ trạng thái, đặc điểm tính chất của người, sự vật, sự việc,…

friendly (thân thiết)
attractive (quyến rũ)
long (dài)
small (nhỏ)

Trạng từ

Trạng từ là những từ bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc bổ nghĩa cho cả câu. Trạng từ ko nhất quyết là một từ nhưng mà nó có thể là một cụm từ có chứa các từ loại khác.

slowly (chậm rãi)
usually (thường xuyên)
tomorrow (ngày mai)
yesterday (hôm qua)

Đại từ

Đại từ được chia làm năm loại gồm: đại từ nhân xưng, đại từ phản thân, đại từ biến động, đại từ chỉ định, đại từ sở hữu. 
Chúng đều có mục tiêu chung là thay thế cho danh từ để tránh sự lặp từ.

I (tôi)
you (bạn)
we (chúng tôi)
they (họ)
he (anh đấy)
she (cô đấy)
it (nó)

Giới từ

Giới từ là các từ được dùng để chỉ sự liên quan giữa hai danh từ không giống nhau trong câu.

to (tới)
at (tại)
in (trong)
on (trên)
for (vì)

Liên từ

Liên từ là từ dùng để liên kết các từ, cụm từ, các mệnh đề trong câu.

before (trước)
after (sau)
and (và)
or (hoặc)
but (nhưng)

Thán từ

Thán từ là những từ dùng để biểu đạt xúc cảm. Thường được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.

oh no (tôi ko)
well (ồ)
alas (thương ôi)
hmm (hừm)
uh (ừ)

Tín hiệu nhận diện các loại từ trong Tiếng Anh qua vị trí và dấu câu
Kế bên những công dụng, ta cũng cần ghi nhớ vị trí của các loại từ thông qua các tín hiệu nhận diện sau:

Từ loại

Vị trí

Ví dụ

Danh từ 

Làm chủ ngữ trong câu

Cat love to sit in boxes. (Con mèo rất thích ngồi bên trong những chiếc hộp.)

Xếp sau động từ làm tân ngữ

I love to eat vegetables. (Tôi rất thích ăn rau củ quả.)

Xếp sau mạo từ

A beautiful flower. (Một bông hoa đẹp.)

Xếp sau từ chỉ số lượng

I need some filtered water. (Tôi cần một ít nước lọc.)

Xếp sau từ hạn định

These new clothes. (Chỗ quần áo mới.)

Xếp sau tính từ sở hữu

Her blue dress is dirty. (Chiếc váy xanh của cô đấy đã bị bẩn.)

Xếp sau giới từ

This case in under investigation. (Vụ việc này đang được khảo sát.)

Động từ

Xếp sau chủ ngữ

I work in this factory. (Tôi làm việc trong nhà máy này.)

Xếp sau trạng từ chỉ tần suất

He often wakes up early. (Anh đấy thường dậy sớm.)

Đứng trước tân ngữ

Open the book, kids! (Mở sách ra nào các con!)

Đứng trước tính từ

She is short and fat. (Cô đấy thấp và to.)

Tính từ

Xếp sau động từ tobe và động từ liên kết

He is handsome. (Anh đấy đẹp trai.)

Đứng trước danh từ

She is just my lovely sister. (Cô đấy chỉ là em gái đáng yêu của tôi.)

Trạng từ

Đi sau chủ ngữ (trạng từ chỉ tần suất)

We often get up at 6 a.m. (Chúng tôi thường thức dậy lúc 6 giờ sáng.)

Đứng giữa trợ động từ và động từ thường

I have recently finished my homework. (Gần đây tôi đã hoàn thành bài tập về nhà của mình.)

Đứng cuối câu

The doctor told me to eat slowly. (Thầy thuốc dặn tôi phải ăn uống từ từ.)

Đứng một mình ở đầu câu/giữ câu, cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy.

Yesterday, I buy a new T-Shirt. (Hôm qua, tôi sắm một chiếc áo phông mới.)

Đại từ

Làm chủ ngữ

She speaks too quickly. (Cô đấy nói quá nhanh.)

Đi sau giới từ làm tân ngữ

My mother makes me a birthday cake. (Mẹ tôi làm cho tôi một chiếc bánh sinh nhật.)

Giới từ

Xếp sau động từ

He advised me not to give up. (Anh đấy khuyên tôi ko nên bỏ cuộc.)

Xếp sau tính từ

She is angry with her boyfriend. (Cô đấy giận bạn trai của mình.)

Trong cấu trúc câu “what … for?”

What do you wish for? (Bạn ước điều gì?)

Liên từ

Nằm giữa hai mệnh đề

I do morning exercise every day to keep fit and relax. (Tôi tập thể dục buổi sáng mỗi ngày để giữ dáng và thư giãn.)

Nằm giữa hai từ vựng có cùng công dụng

My friend and I went to the party together. (Tôi và bạn của mình cùng tham gia buổi tiệc.)

Thán từ

Đứng một mình ở đầu câu, có kết thúc bằng dấu chấm than

Hey! That’s a good idea. (Hey! Đây là một ý tưởng tuyệt vời.)

Nhận mặt qua cấu tạo từ – Đuôi của các loại từ trong Tiếng Anh
Ngoài vị trí của các loại từ, ta còn có thể nhận diện từ loại qua hình thái từ:

Từ loại

Hình thái từ

Ví dụ

Danh từ

Thường có đuôi kết thúc bằng các hậu tố như: ship, er, ant, ion, sion, tion, acy, age, ance, ence, hood, ar, or, ism, ist, ment, ness, y, ity,…

translation, television, peace, kindness, army

Động từ

Thường có kết thúc đuôi bằng: ate, ize, ify, en,…

hate, realize, memorize

Tính từ

Thường có kết thúc bằng các hậu tố như: al, ful, ly, ic, ive, able, ible, ous, cult, ish, ed, y, less, ing, ish, ed, like,…

beautiful, jealous, exciting, active, comfortable, dangerous

Trạng từ

Thường có kết thúc là đuôi: ly

hardly, beautifully, fully

Xem thêm: 

[UPDATE] 9 Từ loại trong tiếng anh: Cách dùng, vị trí, nhận diện & ví dụ cụ thể
Bảng chuyển đổi từ loại trong tiếng anh: 8 quy tắc cơ bản cần nhớ

Bài tập nhận diện các loại từ trong Tiếng Anh
Để củng cố những tri thức đã học về cách nhận diện các từ loại trong Tiếng Anh, dưới đây là một số dạng bài tập hữu ích dành cho các bạn.
Bài tập 1: Xác định loại từ của từ in đậm
1. She was wearing really beautiful earrings.
a. Adjective
b. Adverb
c. Noun
2. Wow, you have got a great score.
a. Conjunction
b. Interjection
c. Pronoun
3. The baby crawled under the bed.
a. Preposition
b. Conjunction
c. Adverb
4. She quickly packed her bag and left.
a. Noun
b. Adjective
c. Adverb
5. This is a depressing time to be living in London as people are arguing over the election.
a. Interjection
b. Adjective
c. Adverb
6. Take your first left then go over the bridge.
a. Noun
b. Preposition
c. Verb
7. There is a party next week though I don’t think I can go.
a. Preposition
b. Conjunction
c. Adverb
8. He thinks we will arrive at roughly 5pm.
a. Pronoun
b. Preposition
c. Conjunction
9. The music is very loud.
a. Adjective
b. Interjection
c. Noun
10. He goes to Spain often not only for the sun but also for the food.
a. Conjunction
b. Adverb
c. Preposition
Bài tập 2: Điền dạng đúng của các loại từ trong câu
1. A book may be evaluated by a reader or professional writer to create a book ________.
a. review 
b. reviewing 
c. reviewer 
d. reviewed
2. Read the book ________ and you can find the information you need.
a. care 
b. careful 
c. carefulness 
d. carefully
3. Not many people find reading more ________ than watching TV.
a. interest 
b. interested 
c. interesting 
d. interestingly
4. To become a novelist, you need to be ________.
a. imagine 
b. imagination 
c. imaginative 
d. imaginarily
5. They are going to _______ the pool to 1.8 meter.
a. deep 
b. depth 
c. deepen 
d. deeply
6. The referee had no hesitation in awarding the visiting team a _______.
a. penalty 
b. penalize
c. penal 
d. penalization
7. The sick man still finds it _____ to stand without support.
a. discomfort 
b. comforting 
c. uncomfortable 
d. comfortable
8. You will have to work hard if you want to ___________.
a. succeed 
b. successfully 
c. success 
d. successful
9. Their___________ has lasted for more than 20 years.
a. friendly 
b. friend 
c. friends 
d. friendship
10. English is an ______ language to learn.
a. easiness 
b. easily 
c. easy 
d. ease
11.  Physical ______ are good for our health.
a. activities 
b. activists 
c. actions 
d. acts
12. You should write a letter of _______to that institute.
a. inquire 
b. inquiry 
c. inquisition 
d. inquisitor
13. Don’t eat those vegetables. They’re __________
a. poison 
b. poisoning 
c. poisoned 
d. poisonous
14.  We’ll live a happier and  _______ life if we keep our environment clean.
a. health 
b. healthy 
c. unhealthy 
d. healthier
15. He decided, very  _______, not to drive when he was so tired
a. sense 
b. sensitively 
c. sensibly 
d. sensible
Bài tập 3: Gọi tên dạng đúng của các loại từ in đậm
1. The girl is not clever.
2. What do you want?
3. The cow is grazing in the field.
4. She wants to eat an apple.
5. He has been learning music for two months.
6. How much oil have you used?
7. People speak English all over the world.
8. They cannot jump here.
9. Today she is not in the office.
10. Edison invented the electric bulb.
11. How do you know the truth?
12. It may be true.
13. Honesty is the best policy.
14. India is the seventh largest country in the world.
15. It is very nóng today.
16. There is a bridge across the river.
17. She will have washed her clothes by 2 o’clock.
18. I am your teacher.
19. Kate is not honest.
20. What do you do on Sunday?
Bài tập 4: Xác định dạng đúng của từ in đậm trong các câu dưới đây
1. You may sit here.
2. He fled where his pursuers could not follow.
3. He behaves badly.
4. I shall punish you because you have done this.
5. I spoke to his brother.
6. She is too ugly.
7. He finished first though he began late.
8. Wait here till I return.
9. He has seen this picture recently.
10. Everybody expect good news.
11. He doesn’t help me in trouble.
12. The doctor gave me a tablet.
13. I do it because I choose to.
14. If I make a promise, I keep it.
15. You will pass if you work hard.
16. He can’t accept his mistake.
17. The tiger runs fast.
18. I do not know where I am.
19. How clever you are?
20. I could swim when I was six years old.
21. She missed her train yesterday.
22. A team of players from India has arrived.
23. Tom had a little lamb whose fleece was white as snow.
24. The postman brought the letter.
25. The house that you bought belongs to my uncle.
26. That boy cried for help.
27. I have lost my purse today.
28. It has been raining outside since morning.
29. The boy stood on the bench to see the sky.
30. They never fail who die in a great cause.
Đáp án:
Bài tập 1:

1-a

2-b

3-a

4-c

5-b

6-c

7-b

8-a

9-c

10-a

Bài tập 2:

1-a

4-c

7-c

10-c

13-d

2-d

5-c

8-a

11-a

14-d

3-c

6-a

9-d

12-b

15-b

Bài tập 3:
1. clever – adjective
2. you – pronoun
3. cow – noun
4. apple – noun
5. music – noun
6. oil – noun
7. English – noun
8. jump – noun
9. today – adverb
10. edison – proper noun
11. truth – abstract noun
12. may – modal verbs
13. best – adjective
14. India – proper noun
15. nóng – adjective
16. across – preposition
17. clothes – noun
18. your – possessive pronoun
19. is – linking verb
20. on – preposition
Bài tập 4:
1. here – adverb
2. pursuers – noun
3. badly – adverb
4. punish – verb
5. spoke – verb
6. too – adverb
7. first – adjective
8. till – conjunction
9. this – demonstrative pronoun
10. everybody – indefinite pronoun
11. trouble – noun
12. me – pronoun
13. because – adverb
14. promise – noun
15. will – modal auxiliary
16. can’t – modal auxiliary
17. the – definite article
18. where – adverb
19. how – interrogative adjective
20. six – adjective
21. yesterday – adverb
22. team – noun
23. had – auxiliary verb
24. brought – verb
25. that – relative pronoun
26. for – preposition
27. purse – noun
28. outside – adverb
29. bench – noun
30. never – adverb
Qua bài viết Website Chuẩn Bị Đồ Sơ Sinh san sớt trên đây, bạn đã nắm được 3 cách nhận diện các loại từ trong tiếng anh đơn giản qua công dụng, vị trí và cấu tạo từ. Hãy ghi nhớ và thực hành bài tập kèm theo để ứng dụng thật tốt nhé!
Chúc các bạn học tốt!

  Tài liệu tham khảo

How to Identify Parts of Speech – Ngày truy cập: 29/06/2022

https://www.wikihow.com/Identify-Parts-of-Speech 

.share-box {
position: relative;
display: flex;
align-items: center;
float: right;
}

.share-box .share-title {
font-size: 14px;
font-weight: bold;
color: #4e4c50;
align-items: center;
height: 30px;
float:right;
}

.share-box .img-share {
width: 20px;
height: 20px;
margin-left: 8px;
}

.share-box .share-content {
padding: 10px 14px 18px;
width: 340px;
position: absolute;
top: 42px;
background: #fff;
right: 0;
border-radius: 5px;
box-shadow: 4px 8px 20px rgba(0, 0, 0, 0.4);
display: none;
z-index: 10;
}
.share-box .share-content .share-content-arrow {
width: 50px;
height: 25px;
position: absolute;
top: -25px;
right: 40px;
transform: translateX(-50%);
overflow: hidden;
}

.share-box .share-content .share-content-arrow::before {
content: “”;
position: absolute;
width: 20px;
height: 20px;
background: white;
transform: translateX(-50%) translateY(80%) rotate(45deg);
top: 0;
left: 50%;
box-shadow: 4px 8px 20px rgba(0, 0, 0, 0.4);
}

.share-box .share-content .share-social {
padding: 15px 0;
border-bottom: 1px solid #ddd;
}

.share-box .share-content .share-social span {
font-size: 16px;
font-weight: bold;
color: #4e4c50;
}

.share-box .share-content p {
margin-top: 16px;
}

.share-box .share-content .copy-text {
position: relative;
padding: 10px;
background: #fff;
border: 1px solid #ddd;
border-radius: 10px;
display: flex;
margin-top: 8px;
}

.share-box .share-content .copy-text {
position: relative;
padding: 10px;
background: #fff;
border: 1px solid #ddd;
border-radius: 10px;
display: flex;
margin-top: 8px;
}

.share-content .copy-text input.url {
font-size: 14px;
border: none;
outline: none;
width: 88%;
}

.share-content .copy-text button {
position: absolute;
top: 50%;
right: 6px;
background: #2d87f3;
padding: 8px;
color: #fff;
border-radius: 6px;
transform: translateY(-50%);
}

.share-content .copy-text button:active {
opacity: 0.6;
}

.share-content .copy-text button:after {
position: absolute;
content: “Đã sao chép”;
top: 48px;
right: -20px;
padding: 10px;
font-size: 14px;
border-radius: 14px;
background: #2d87f3;
color: #fff;
display: none;
white-space: nowrap;
}

.share-content .copy-text button:before {
position: absolute;
top: 34px;
right: 5px;
content: “”;
border-width: 8px;
border-style: solid;
border-color: transparent transparent #2d87f3 transparent;
display: none;
}

.share-content .copy-text.active button:before,
.share-content .copy-text.active button:after {
display: block;
}

San sớt bài viết

San sớt

Sao chép đường dẫn

$(document).ready(function () {
let postUrl = window.location.href;
$(‘.share-content .copy-text input.url’).val(postUrl);
shareSocial($(‘.share-box’), $(‘.share-box .share-content .copy-text’), postUrl);
})
function shareSocial(shareBox, copyText, url) {
toggleShareBox(shareBox, url);
copyUrl(copyText);
}
function toggleShareBox(shareBox, postUrl) {
shareBox.children(‘.share-title’).click(async (event) => {
if (navigator.share && window.mobileAndTabletCheck()) {
await navigator.share({
url: `${postUrl}`
})
} else {
shareBox.children(‘.share-content’).toggle();
event.stopPropagation();
}
});
shareBox.children(‘.share-content’).click(function (event) {
event.stopPropagation();
})
$(document).click(function () {
shareBox.children(‘.share-content’).hide();
})
}
function copyUrl(copyText) {
copyText.children(‘button’).click(function (event) {
copyText.children(‘input.url’).select();
document.execCommand(‘copy’);
copyText.addClass(‘active’);
window.getSelection().removeAllRanges();
event.stopPropagation();
setTimeout(function () {
copyText.removeClass(‘active’);
}, 2500);
})
}

Phương Đặng

Tôi là Phương – Chỉnh sửa viên Content Marketing hơn 3 năm kinh nghiệm nhiều chủng loại lĩnh vực.

Bạn thấy bài viết [NOTE] 3 Cách nhận diện các loại từ trong tiếng anh đầy đủ dễ nhớ nhất có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm kiếm ko, nếu  ko hãy comment góp ý bên dưới để Website Chuẩn Bị Đồ Sơ Sinh cải thiện nội dung cho độc giả nhé!

#NOTE #Cách #nhận #biết #các #loại #từ #trong #tiếng #anh #đầy #đủ #dễ #nhớ #nhất

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button